Cách ghi các chỉ tiêu từ 1-6 của PL 03a Thông tư số 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính

Discussion in 'Học Thanh Quyết toán GXD online' started by nguyentheanh, Aug 3, 2013.

Lượt xem: 1,210

  1. nguyentheanh

    nguyentheanh Administrator Staff Member

    Joined:
    Aug 3, 2013
    Messages:
    130
    Likes Received:
    1
    Trophy Points:
    18
    Có nhiều đồng nghiệp thắc mắc về cách ghi các chỉ tiêu trong phụ lục 03a của Thông tư 86/2011/TT-BTC. Xin hướng dẫn các bạn cách ghi như sau:
    1. Giá trị hợp đồng: Là giá trị hợp đồng mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật.
    2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: Là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán tạm ứng theo điều khoản của hợp đồng cho nhà thầu chưa được thu hồi đến hết kỳ trước.
    3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: Là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho phần giá trị khối lượng XDCB đã hoàn thành đến hết kỳ trước (không bao gồm số tiền đã thanh toán tạm ứng).
    4. Luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: Là luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng trong kỳ đề nghị thanh toán (cột 9 cộng cột 10 của bảng xác định).
    5. Chiết khấu tiền tạm ứng: Là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thu hồi một phần hay toàn bộ giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (điểm 2 nêu trên) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết.
    6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: Là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết. Trong đó gồm thanh toán tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành.
    - Thanh toán tạm ứng (nếu có) hoặc 0.
    - Thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành.

    Luỹ kế giá trị thanh toán gồm 2 phần:
    - Thanh toán tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu số tiền tạm ứng theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi đến hết kỳ trước (dòng số 2) trừ Chiết khấu tiền tạm ứng (dòng số 5) cộng phần thanh toán tạm ứng (nếu có) của dòng số 6.
    - Thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đến hết kỳ trước (dòng số 3) cộng với Chiết khấu tiền tạm ứng (dòng số 5), cộng phần thanh toán giá trị khối lượng XDCB hoàn thành kỳ này (dòng số 6)./.
     

Share This Page