Nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng công trình

Discussion in 'Hồ sơ nghiệm thu, hoàn thành công trình' started by nguyentheanh, Aug 4, 2013.

Lượt xem: 4,844

  1. nguyentheanh

    nguyentheanh Administrator Staff Member

    Joined:
    Aug 3, 2013
    Messages:
    130
    Likes Received:
    1
    Trophy Points:
    18
    Câu hỏi 1: Đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp thì căn cứ vào mẫu nào để phân chia bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng?
    Câu hỏi 2: Hãy cho biết các căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng?
    Câu hỏi 3: Thành phần trực tiếp nghiệm thu, nội dung và trình tự nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng công trình?
    Câu hỏi 4: Biên bản kết quả nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng công trình phải gồm những nội dung gì?

    Mời các bạn nghiên cứu, tham gia giải đáp các câu hỏi trên. Chúng tôi sẽ nêu đáp án cuối cùng.
    Cộng điểm cho các bạn sưu tầm, up lên diễn đàn các mẫu biên bản nghiệm thu (điểm cộng sẽ tính ưu đãi học phí cho các khóa học nghiệp vụ tại Cty Giá Xây Dựng).
     
  2. nqduong

    nqduong New Member

    Joined:
    Aug 3, 2013
    Messages:
    3
    Likes Received:
    0
    Trophy Points:
    0
    Câu hỏi 1: Phân chia bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, thường lấy tính che khuất, chiều dài công trình, chiều cao công trình làm ranh giới phân biệt. Tham khảo Phụ lục B, TCXDVN 371:2006.

    Câu hỏi 2: Các căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng: (Khoản 2 Điều 21 TT10/2013/TT-BXD)
    a) Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan;
    b) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;
    c) Biên bản kiểm tra, nghiệm thu nội bộ của nhà thầu (nếu có);
    d) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận liên quan đến đối tượng nghiệm thu;
    đ) Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan;
    e) Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm có liên quan;
    g) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu;
    h) Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có liên quan tới giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình được nghiệm thu.

    Câu hỏi 3: Thành phần trực tiếp nghiệm thu, nội dung và trình tự nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng công trình:
    1. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
    a) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của Tổng thầu trong trường hợp nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện;
    b) Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
    Trong trường hợp hợp đồng tổng thầu, người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu của tổng thầu với các nhà thầu phụ.
    c) Đối với những công trình có chuyên gia nước ngoài cần có đại diện chuyên gia thiết kế và chuyên gia thi công tham gia vào công việc nghiệm thu. Các đại diện này do cơ quan quản lí chuyên gia nước ngoài tại công trình đề nghị, Chủ đầu tư quyết định.
    2. Nội dung và trình tự nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng công trình:
    a) Kiểm tra tại chỗ đối tượng nghiệm thu: bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động không tải, thiết bị chạy thử liên động không tải;
    b) Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu:
    - Các biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng;
    - Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có liên quan;
    - Các biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị có liên quan;
    - Các biên bản nghiệm thu những kết cấu, bộ phận công trình đã lấp kín có liên quan;
    - Các phiếu kết quả thí nghiệm mẫu kiểm nghiệm có liên quan lấy tại hiện trường;
    - Các kết quả thử nghiệm, đo lường, đo đạc, quan trắc mà nhà thầu thi công xây lắp đã thực hiện tại hiện trường để xác định chất lượng, khối lượng đối tượng cần nghiệm thu;
    - Bản vẽ hoàn công;
    - Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các tài liệu văn bản khác đã xác lập trong khi xây lắp có liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
    c) Trong khi nghiệm thu, trường hợp cần thiết có thể tiến hành thêm các công việc kiểm định sau:
    - Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng, chất lượng các đối tượng nghiệm thu với số liệu ghi trong biên bản, tài liệu trình để nghiệm thu;
    - Yêu cầu nhà thầu xây lắp lấy mẫu kiểm nghiệm từ đối tượng nghiệm thu ở công trình để thí nghiệm bổ xung;
    - Thử nghiệm lại đối tượng nghiệm thu.
    - Kiểm tra mức độ đúng đắn của những kết luận ghi trong biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng; biên bản nghiệm thu công việc xây dựng; biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị có liên quan, các kết quả thí nghiệm có liên quan đến chất lượng đối tượng nghiệm thu do nhà thầu xây lắp thực hiện và cung cấp.
    d) Đối chiếu các kết quả kiểm tra, kiểm định với tài liệu thiết kế được duyệt, yêu cầu của các tiêu chuẩn kĩ thuật chuyên môn khác có liên quan, các tài liệu hướng dẫn hoặc các tiêu chuẩn kĩ thuật vận hành thiết bị máy móc để đánh giá chất lượng.
    e) Trên cơ sở đánh giá chất lượng ban nghiệm thu đưa ra kết luận:
    - Trường hợp thứ nhất: Chấp nhận nghiệm thu các đối tượng đã xem xét và lập biên bản theo một trong các mẫu ghi ở phụ lục F, phụ lục G và phụ lục H của tiêu chuẩn này;
    - Trường hợp thứ hai: Không chấp nhận nghiệm thu khi các đối tượng chưa thi công xong, thi công sai hoặc có nhiều chỗ sai với thiết kế được duyệt, hoặc không đáp ứng được những yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình và những yêu cầu của các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn khác có liên quan. Ban nghiệm thu lập biên bản (vào sổ nhật kí thi công) về nội dung sau:
    + Những công việc phải làm lại;
    + Những thiết bị phải lắp đặt lại;
    + Những thiết bị phải thử lại;
    + Những sai sót hoặc hư hỏng cần sửa lại;
    + Thời gian làm lại, thử lại, sửa lại;
    + Ngày nghiệm thu lại.

    Câu hỏi 4: Biên bản kết quả nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công xây dựng công trình phải gồm những nội dung:
    a) Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng được nghiệm thu);
    b) Thành phần trực tiếp nghiệm thu;
    c) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
    d) Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu và đồng ý triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình đã hoàn thành và các yêu cầu khác nếu có);
    e) Chữ ký, tên và chức danh của những người tham gia nghiệm thu.
    g) Biên bản nghiệm thu có thể kèm theo các phụ lục có liên quan.
     
  3. sonvnc.hn

    sonvnc.hn New Member

    Joined:
    Mar 25, 2014
    Messages:
    2
    Likes Received:
    0
    Trophy Points:
    0
    Câu trả lời của bạn nqduong chỉ đúng khi NĐ209 còn hiệu lực thôi. Tiếc rằng khi nghị định 15/2013 có hiệu lực thì cả NĐ209 và TCXDVN371 đã bị hủy bỏ.
    Thế nên bây giờ để phân chia bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng có thể còn tranh luận dài dài.
    Các bạn nên nghiên cứu kỹ NĐ15 và TT10/2013-BXD -> Điều 21, 22. Các bạn sẽ tìm được lời giải cho những băn khoăn của mình về Nghiệm thu giai đoạn thi công/ bộ phận công trình và nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng.
     

Share This Page